TIN Y TẾ Y HỌC Y DƯỢC
SỨC KHOẺ
ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP DINH DƯỠNG
 Trẻ em  Tuổi teen  Nữ giới  Nam giới  Cao niên  Tự rèn luyện
Sức khoẻ  » Trẻ em

Bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh

Wed, 20 Aug 2008 15:46:00
Surfactant làm giãn nở phế quản.
Bệnh xuất hiện vài phút đến hai giờ sau khi sinh với hội chứng suy hô hấp nặng mà không tìm thấy các nguyên nhân như nhiễm khuẩn, ngạt nước ối, hít phải phân su. Bệnh thể hiện là khó thở nhanh nông, nhịp thở trên 60 lần/phút. Các khoang liên sườn, hõm trên ức, co kéo, cánh mũi phập phồng, toàn thân tím tái. Cho thở oxy không đỡ. Khám phổi thấy tiếng rì rào phế nang giảm, có ran ở đáy phổi. Chụp X-quang phổi bình thường hoặc thay đổi nhanh là tổn thương mờ hai phổi, nên chụp phổi nhiều lần để so sánh. Nếu nhẹ và điều trị đúng thì sau 72 giờ các triệu chứng giảm, dần dần bệnh thoái lui. Nếu nặng, các dấu hiệu tím tái, khó thở tăng lên, huyết áp hạ, thân nhiệt hạ, trẻ sẽ tử vong sau vài giờ. Nếu may mắn thoát, sau khi khỏi có thể để lại các di chứng như thiếu oxy não, xuất huyết não, hạ đường huyết… Trẻ đủ tháng phục hồi tốt và tỷ lệ tử vong ít hơn trẻ thiếu tháng.

Sự hình thành màng trong
 
Ở phổi người bình thường, bên trong phế nang có chứa một chất Surfactant còn gọi là chất giảm hoạt bề mặt (GHBM) hay chất diện hoạt, có tác dụng giúp cho các phế nang không bị xẹp. Chất GHBM ở phổi bào thai xuất hiện tương đối vào tuần thứ 20. Nó phủ vách trong của phế nang và có trong nước ối vào tuần thứ 28-36. Ở trẻ sinh non, phổi chưa trưởng thành, chất GHBM thiếu cả về lượng và chất, nên phế nang bị xẹp, huyết tương tràn vào phế nang, chất fibrin của huyết tương lắng đọng phía trong của các phế nang và các tiểu phế quản, tạo thành một lớp màng, gọi là màng trong. Nhìn qua kính hiển vi thấy một màng màu hồng, acid, trên màng có hồng cầu, sợi fibrin và một số mảnh vụn tế bào. Màng này cản trở sự lưu thông khí và sự trao đổi oxy, CO2 từ phế nang qua các mao mạch. Đưa đến dấu hiệu suy hô hấp và tử vong rất nhanh.

Yếu tố thuận lợi gây bệnh màng trong

Trẻ sinh non dưới 28 tuần, tỷ lệ mắc bệnh màng trong là 50-60%, nhất là cân nặng của trẻ dưới 1.000g hoặc trẻ sinh đôi.

Trong thời gian chuyển dạ, mẹ chuyển dạ lâu, băng huyết, thai bị suy cấp hoặc sinh ra bị ngạt.

Trong thời kỳ có thai mẹ bị bệnh đái tháo đường hoặc điều trị một bệnh nào đó bằng corticoide kéo dài.

Yếu tố gen di truyền

Chẩn đoán bệnh màng trong

Chẩn đoán sớm: Định lượng chất GHBM trong nước ối. Tỷ lệ hai chất lecithin/sphingomyelin (L/S). Bình thường L/S > 2. Nếu L/S < 2 thì trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh màng trong.

Trẻ sau sinh: Nếu L/S < 2 và có các biểu hiện suy hô hấp cấp. Đo khí máu PaO2 giảm, PaCO2 tăng, có biến đổi X-quang phổi, thì chẩn đoán là trẻ bị bệnh màng trong.

Điều trị

Đặt trẻ trong lồng ấp 36o5-37o.

Truyền glucose, đạm mỡ, bicarbonat.

Hô hấp hỗ trợ.

Nhỏ giọt dung dịch surfactant qua ống nội khí quản vào phổi trẻ.

Dự phòng

Đối với mẹ: Điều trị tốt bệnh đái tháo đường, không lạm dụng chất corticoide trong thời gian mang thai. Xác định tỷ lệ L/S trong nước ối để tiên lượng nguy cơ trẻ bị bệnh màng trong.

Với trẻ sinh non, thiếu tháng, cân nhẹ, nên chủ động bơm chất surfactant vào phổi qua ống nội khí quản để phòng tránh bệnh màng trong.

BACSI.com (Theo SK&ĐS)

Add this Article to:
Lưu bài: Digg Lưu bài: Del.icio.us Lưu bài: Reddit Lưu bài: Simpy Lưu bài: StumbleUpon Lưu bài: Slashdot Lưu bài: Furl Lưu bài: Yahoo Lưu bài: Google Lưu bài: Blinklist Lưu bài: Blogmarks Lưu bài: Newsvine Lưu bài: Blinkbits Lưu bài: Smarking
Các tin khác:
Xem Bài Theo Ngày
Jan 2009
SunMonTueWedThuFriSat
        1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30 31
THĂM DÒ Ý KIẾN
Xét nghiệm nhóm máu có xác định được huyết thống?
Không thể
Có thể
Cách xét nghiệm khác
Sponsored Links
Saigonflowers.com
Deliver flowers and gifts to Vietnam
LuckyGoldFish.net
Ocean in your house
GrandFlooring.com
Ultimate Home Remodel
Vietnews24.com
Breaking news, Vietnam US World, Business & living
Chosaigon.com
Trung tâm rao vặt miễn phí
 Thời Tiết
Thành phố
- - - - - - - - - - - - - - - Quảng Cáo - -
TIN Y TẾ
Y HỌC
Y khoa
Y DƯỢC
SỨC KHỎE
ĐỜI SỐNG
NHA KHOA
LÀM ĐẸP
DINH DƯỠNG
Thông tin trong trang Bacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ hay chuyên gia trước khi áp dụng.
Ghi rõ nguồn Bacsi.com khi phát hành lại thông tin từ website này.
© 2007 - 2008 BACSI.com All rights reserved. Liên Hệ | Quảng Cáo | 3