Dạng thuốc và công thức: Viên nén 300mg và 500mg
Tác dụng: Hạ nhiệt, giảm đau (có thể do ức chế sự sinh tổng hợp protaglandin. Ngoài ra còn có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu, chống đông máu huyết khối.
Chỉ định: Cảm sốt và giảm đau trong các chứng nhức đầu, đau dây thần kinh, đau xương khớp.
Liều dùng:
Người lớn: Giảm đau và hạ nhiệt cứ 4 giờ uống 300 - 400mg. Mỗi ngày có thể uống 3g
Trị thấp khớp: thoạt đầu dùng liều thấp sau đó có thể tǎng tới 4g trong 24 giờ chia làm 4 - 6 lần.
Trẻ em: Dưới 36 tháng mỗi lần 30 - 90 mg,
từ 3 - 6 tuổi mỗi lần 100 - 150 mg.
từ 7 - 10 tuổi mỗi lần 150 - 200 mg,
từ 11 -15 tuổi mỗi lần từ 300 - 400 mg.
Nếu không uống được có thể dùng thuốc đạn đặt hậu môn.
Chống chỉ định;
Dị ứng với thuốc, loét dạ dày ruột và có tiền sử xuất huyết tiêu hoá, có các rối loạn đông máu, hen, người suy thận
Tránh dùng phối hợp với rượu, các corticoid và các chất chống đông máu.
Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hoá: kích ứng dạ dày đầy bụng buồn nôn
Ghi chú:
Để tránh tác dụng phụ trên đường tiêuhoá người ta điều chế các thuốc aspirin tan ở dưới dạ dày ( bao áo viên) hoặcgiảm độ acid (aspirin pH8, aspirin sủi...)
Không nên dùng cho phụ nữ có thai các tháng cuối vì có thể gây xuất huyết nhiều khi đẻ, kéo dài thời gian thai nghén. Phụ nữ đang chô con bú có thể gây giảm tiết sữa, thậm chí mất sữa.
Các thuốc chứa acid acetyl salicylic: Aspirin, Aspirin pH 8, Aspro,...Ngoài ra APC (có phenacetin và cafein), APE (có phenacetin và ephedrin) chỉ dùng trong trường hợp cảm cúm
BACSI.com (Theo Cimsi)